• Chi tiết
  • Chuyên mục: Tư vấn

Ý nghĩa các kí hiệu viết tắt thường gặp trên xe tải

Có nhiều cụm từ thì dễ nhớ, và chừng mực nào có thể hiểu được. Nhưng cũng có nhiều ký tự gần như vô nghĩa với người sử dụng, chẳng hạn: LX, V6, MDX, Skyactiv…

Nhìn những ký tự đó bên ngoài thân xe mà như đánh đố. Và đa phần mọi người chẳng buồn tìm hiểu những thứ đó nghĩa là gì. Nhưng với người yêu thích xe hơi, thì những ký hiệu vô hồn đó lại kích thích sự tò mò, và muốn tìm hiểu cho tỏ tường. Nếu bạn cũng có ý muốn tìm tòi như vậy, thì bài viết này sẽ hữu ích cho bạn. Tôi đã sưu tập, tra cứu, và tìm cách “giải mã” những ký hiệu tưởng chừng như vô nghĩa vừa nói ở trên. Tất cả chỉ là để cho thỏa cái sự tò mò, cái máu ham tìm hiểu của những người yêu thích xe hơi.

Các chữ viết tắt trên ô tô thì có rất nhiều, liệu bạn có hiểu được ý nghĩa không?

Giờ chúng ta bắt đầu

  • 4X2 (2 wheel drive) : Dẫn động 2 bánh
  • 4WD, 4x4 (4 wheel drive) Dẫn động 4 bánh
  • ABS (anti-lock brake system) Hệ thống chống bó cứng phanh.
  • API (American Petroleum Institute) : Hiệp hội dầu khí Hoa Kì. Thường gặp ở bảng tiêu chuẩn cấp độ nhớt
  • BA (brake assist) Hệ thống hỗ trợ phanh gấp.
  • Common Rail : Hệ thống phun dầu điện tử
  • DOHC (double overhead camshafts) 2 trục cam phía trên xi-lanh.
  • DRM (data record module) : Thiết bị ghi nhớ hoạt động của xe
  • EBD (Electronic Brake-force Distribution) : hệ thống phân phối lực phanh điện tử
  • ESC ( Electronic Stability Control) : Hệ thống cân bằng điện tử
  • ECU (electronic control unit) : Hộp điều khiển hoạt động của xe
  • ECM (electronic control modul): Hộp điều khiển hoạt động của động cơ xe Isuzu
  • EDC (electronic damper control) Hệ thống điều chỉnh giảm âm điện tử.
  • EFI (electronic fuel Injection) Hệ thống phun xăng điện tử.
  • EGR (Exhaust Gas Recirculation) : Van luân hồi khí thải
  • ESC ( Electronic Stability Control) : Hệ thống cân bằng điện tử
  • ESP (electronic stability program) Hệ thống tự động cân bằng điện tử.
  • GVW (Gross vehicle weight) : Trọng lượng toàn bộ xe
  • Hard-top Kiểu xe mui kim loại cứng không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau.
  • Hybrid Kiểu xe có phần động lực được thiết kế kết hợp từ 2 dạng máy trở lên. Ví dụ: xe ôtô xăng-điện, xe đạp máy...
  • I4 , I6 Dạng động cơ gồm 4 hoặc 6 xi-lanh xếp thành 1 hàng thẳng.
  • IOE (intake over exhaust) Van nạp nằm phía trên van xả.
  • I-Mark salon : Hệ thống đại lý Isuzu đạt tiêu chuẩn hoạt động theo quy định của Isuzu toàn cầu
  • IVC (Isuzu Vietnam Company) : Công ty TNHH ô tô Isuzu Việt Nam
  • IGEO (Isuzu Genuine Engine Oil) : Nhớt động cơ chính hãng Isuzu
  • JASO (Japanese Automobile Standards Organization) : Tổ chức chứng nhận ôtô Nhật Bản
  • MID (multi information display) : Màn hình hiển thị đa thông tin
  • OHV (overhead valves) Trục cam nằm dưới và tác động vào van qua các tay đòn.
  • Pikup Kiểu xe hơi 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin (xe bán tải)
  • Sedan Loại xe hòm kính 4 cửa, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin.
  • SOHC (single overhead camshafts) Trục cam đơn trên đầu xi-lanh.
  • SUV (sport utility vehicle) Kiểu xe thể thao đa chức năng, 4x2 hoặc 4x4 vượt những địa hình xấu.
  • SAE (Society of Automotive Engineers) : Hiệp hội kỹ sư tự động hóa. Thường gặp ở bảng tiêu chuẩn cấp độ nhớt
  • TC (Turbo charger) Turbo thiết kế tăng áp của động cơ.
  • V6 , V8 Dạng động cơ gồm 6 hoặc 8 xi-lanh, xếp thành 2 hàng nghiêng, mặt cắt cụm máy hình chữ V.
  • VIN (Vehicle Identification Number) : Số khung xe
  • VSC (vehicle skid control) Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe.
  • VGS Turbo (Variable Geometry System) : Turbo có khả năng thay đổi giá trị đóng mở các cánh quạt bên trong
Xe tải Vĩnh Phúc

Đại lý xe tải Vĩnh Phúc

Địa chỉ tin cậy mua xe tải tại Vĩnh Phúc, ưu đãi, hỗ trợ mua xe trả góp đến 80%...


Bình luận


Viết bình luận mới

Bình luận của bạn sẽ được xem xét và đăng trong thời gian sớm nhất!

Mua xe trả góp

Tư vấn mua xe

Sản phẩm

Đăng ký nhân tin

Đăng ký nhận tin tức cập nhật hàng tháng của Đại lý xe tải Vĩnh Phúc.

Xe tải bạn quan tâm